• Hội chứng ngưng thở khi ngủ

    Hội chứng ngưng thở lúc ngủ

    ThS.BS. Nguyễn Hữu Hoàng

    Trung tâm điều trị bệnh hô hấp Phổi Việt

    Bác sĩ khoa hô hấp Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định

     

    Tỉ lệ mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người Việt Nam ngày càng cao nhưng mức độ nhận biết của người dân cũng như nhân viên y tế đối với hội chứng này còn thấp do còn khá mới mẻ với Việt Nam. Dưới đây là những kiến thức cũng như chia sẻ kinh nghiệm tầm soát chẩn đoán và điều trị hội chứng này của các bác sĩ Trung Tâm điều trị bệnh hô hấp Phổi Việt trong suốt nhiều năm vừa qua. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu các nội dung sau:

    1. Thế nào là ngưng thở khi ngủ
    2. Nguyên nhân của bệnh ngưng thở, giảm thở khi ngủ
    3. Biểu hiện bệnh
      1. Triệu chứng ban đêm
      2. Triệu chứng ban ngày
      3. Triệu chứng lúc khám
      4. Hậu quả của bệnh
    4. Chẩn đoán
      1. Bảng câu hỏi tầm soát ngưng thở khi ngủ
      2. Xét nghiệm
      3. Đa ký hô hấp được chỉ định khi nào
      4. Đa ký giấc ngủ được chỉ định khi nào
      5. Kết quả tại Phổi Việt
    5. Điều trị
      1. Điều trị nguyên nhân
      2. Điều trị triệu chứng
    6. Phòng ngừa bệnh bằng cách nào

    I.  THẾ NÀO LÀ NGƯNG THỞ KHI NGỦ:

    Hình ảnh sau cho thấy lưu lượng ở mũi và gắng sức hô hấp trong các trường hợp giảm thở và ngưng thở.

     

    Hình ảnh sóng giấc ngủ

                Hình ảnh ghi nhận lại các trường hợp ngưng thở, giảm thở trên máy đo thực tế

     

    II.  NGUYÊN NHÂN CỦA BỆNH NGƯNG THỞ, GIẢM THỞ KHI NGỦ:

    1. Yếu tố cấu tạo cơ thể:
      • Béo phì,
      • Amiđan quá phát,
      • Vòm hầu thấp,
      • Cổ ngắn và to,
      • Lưỡi dày và dài,
      • Cằm lẹm…
    2. Yếu tố thần kinh:
      • Liệt vòm hầu
      • Mất trương lực thần kinh cơ vùng hầu họng

    cấu tạo cơ thể gây hội chứng ngưng thở khi ngủ

    III.  BIỂU HIỆN CỦA HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ:

    • Triệu chứng ban đêm:
      • Thức giấc ban đêm nhiều, giấc ngủ gián đoạn, tiểu đêm
      • Ngáy to, kéo dài, đứt đoạn
      • Thở hổn hển, thở phì phò
      • Ngưng thở
      • Rối loạn tình dục…

     

    • Triệu chứng ban ngày
      • Không sảng khoái khi thức dậy vào buổi sáng
      • Đau đầu khi mới thức giấc
      • Buồn ngủ ban ngày: khi đọc báo, xem tivi, lái xe…
      • Mất chú ý, mất tập trung, giảm trí nhớ,
      • Giảm ham muốn, giảm tiếp xúc xã hội, dễ kích thích, đau ngực, tim nhanh, buồn bã, lo âu…

     

    • Béo phì
    • Cổ to, vòng cổ > 40Cm
    • Vùng mũi hầu phì đại
    • Amidan quá phát
    • Cằm nhỏ, cằm đưa ra sau
    • Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh…

    Hậu quả của bệnh:

    • Buồn ngủ ngày quá mức dẫn đến tai nạn xe cộ, bệnh nhân SA có % tai nạn giao thông tăng 3-7 lần
    • Nguy cơ tim mạch :
      • Tăng HA do giảm O2 máu.
      • Tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim...
      • Tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân tim mạch.
      • Tăng nguy cơ tai biến mạch máu não
    • Nguy cơ tử vong do ngưng thở kéo dài.
    • Giảm chất lượng cuộc sống, giảm sức khoẻ, giảm hiệu quả công việc, học tập, giảm ham muốn…
    • Gây rối loạn trầm cảm lo âu

     

    IV.  CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ:

    1. Bảng câu hỏi tầm soát ngưng thở khi ngủ

             a.   Bảng câu hỏi STOP:

    • Snore - Bạn có ngáy khi ngủ?
    • Tired - Bạn có mệt mỏi hay buồn ngủ vào ban ngày?
    • Observed - Người nhà có thấy bạn thở gián đoạn khi ngủ?
    • High Blood Pressure - Bạn có bị cao huyết áp?
    • Nếu có từ 2 triệuchứng trở lên thì có nguy cơ bị ngưng thở lúc ngủ và nên đi tầm soát ngưng thở lúc ngủ.

    b.  Thang điểm EPWORTH:

    0 = không ngủ gật bao giờ

    1 = hiếm khi buồn ngủ

    2 = đôi khi buồn ngủ

    3 = rất dễ bị buồn ngủ

    1. Đang đọc sách báo

    0

    1

    2

    3

    2. Đang xem tivi

    0

    1

    2

    3

    3. Đang ngồi yên ở một nơi công cộng ( trong rạp hát, trong buổi họp)

    0

    1

    2

    3

    4. Đang ngồi trong xe hơi/ xe đò chạy liên tục không nghỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ

    0

    1

    2

    3

    5. Đang nằm nghỉ trưa

    0

    1

    2

    3

    6. Đang ngồi nói chuyện với ai đó

    0

    1

    2

    3

    7. Đang ngồi nghỉ ngơi sau khi dùng bữa không có rượu bia

    0

    1

    2

    3

    8. Đang ngồi trong xe hơi/xe đò trong khi xe đang dừng vài phút ở chỗ kẹt xe

    0

    1

    2

    3

     

    1. Xét nghiệm:
    • Đa ký hô hấp: Xác định các sự kiện về hô hấp lúc ngủ: Ngưng thở, giảm thở, giảm oxy máu, ngáy, nhịp tim nhanh
    • Đa ký giấc ngủ: Xác định được các sự kiện về hô hấp nhiều hơn đa ký hô hấp, các sự kiện về sóng não để xác định thời gian thức ngủ, cử động chân, rối loạn tim mạch, tư thế nằm ngủ nào gây ra ngưng thở nhiều, giai đoạn nào bị ngưng thở nhiều…

     

     

    Đo đa ký giấc ngủ tại Phổi Việt

     

    1. Đa ký hô hấp được chỉ định khi nào?
    • Có điểm STOP ≥ 2
    • Có điểm EPWORTH ≥ 8
    • Triệu chứng ban đêm rõ: Ngáy, ngưng thở, thức giấc…
    • Triệu chứng ban ngày rõ: buồn ngủ ngày, mệt mỏi…
    • Vòng cổ > 40cm
    • Tình trạng dư cân nhiều
    • Khám họng: Vùng hầu họng chật chội, vòm hầu thấp…
    • Không thấy rối loạn trầm cảm lo âu trên thang điểm HAD
    1. Đa ký giấc ngủ được chỉ định khi nào?
    • Thang điểm EPWORTH ≥8
    • Có rối loạn giấc ngủ nhưng thể trạng gầy
    • Có rối loạn trầm cảm lo âu
    • Bệnh nhân thường thở bằng miệng do VMDU, vẹo vách ngăn, nghẹt mũi thường xuyên.
    • Ngáy ít và khi thay đổi tư thế thì ít ngáy.
    • Triệu chứng ban đêm và ban ngày không nhiều.
    • Khám: Họng không chật lắm, vòm hầu thấp vừa, vòng cổ ≤ 40Cm
    • Cần đánh giá tình trạng cử động chân. Theo dõi vẫn đề tim mạch của BN.
    • KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỔI VIỆT:
    • Triệu chứng đến khám:
      • Chủ yếu là ngáy và ngưng thở ban đêm
      •  giấc ban đêm nhiều
      • Mệt mỏi vào ngày hôm sau
      • Buồn ngủ quá mức
    • Kết quả đo được tại trung tâm:

      Đa ký hô hấp

      Đa ký giấc ngủ

      • 54% có AHI > 30 lần/1h: Nặng
      • 25% có AHI từ 15 à 30 lần/1h: TB
      • 19%  có AHI từ 5 à 15 lần/1h: Nhẹ
      • 2% có AHI <5 lần/1h: Bình thường
      • 55% có AHI > 30 lần/1h: Nặng
      • 25% có AHI từ 15 à 30 lần/1h:  TB
      • 9% có AHI từ 5 à 15 lần/1h: Nhẹ
      • 1% có AHI <5 lần/1h: Bình thường
    • Giải quyết ngáy
    • Giải quyết ngưng thở
    • Giải quyết vấn đề thiếu Oxy
    • Ngủ thẳng giấc
    • Không còn mệt mỏi và buồn ngủ vào ngày hôm sau.

    V.  ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ:

    1.  Điều trị nguyên nhân:

    1. Béo phì: Giảm cân (Dinh dưỡng hợp lý + Thể dục)
    2. Amidan quá phát: Cắt Amidan
    3. Vòm hầu thấp đơn thuần: Phẫu thật khoét vòm hầu
    4. Lưỡi dày và dài: Chỉnh hình lưỡi
    5. Bệnh thần kinh cơ: điệu trị nội thần kinh + điều trị giấc ngủ

    2.  Điều trị triệu chứng:

    1. Nằm nghiêng
    2. Tránh rượu bia,
    3. Tránh dùng thuốc an thần, thuốc ngủ khi chưa được chỉ định
    4. Thở máy CPAP - Đeo dụng cụ hàm giả - Khoét vòm hầu
    • Máy CPAP là biện pháp điều trị hiệu quả nhất cho các trường hợp ngưng thở lúc ngủ
    • Giải quyết ngáy
    • Giải quyết ngưng thở
    • Giải quyết vấn đề thiếu Oxy
    • Ngủ thẳng giấc
    • Không còn mệt mỏi và buồn ngủ vào ngày hôm sau.

    VI.  PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ BẰNG CÁCH NÀO?

    1. Chế độ dinh dưỡng hợp lý và vận động hợp lý để tránh béo phì.
    2. Thể dục hàng ngày và thường xuyên để giảm bớt lượng mỡ thừa và tăng trương lực cơ đặc biệt là ở người già.
    3. Không dùng rượu bia nhiều.
    4. Không dùng các chất gây nghiện và thuốc an thần khi không có sự hướng dẫn của BS.
    5. Phát hiện và điều trị sớm các bệnh như: nhược cơ, liệt cơ, to đầu chi, tăng huyết áp, tiểu đường…
    6. Tầm soát và khám bệnh sớm khi có các triệu chứng như: Ngáy, thức giấc ban đêm, thở gián đoạn khi ngủ, tiểu đêm, mệt vào hôm sau, đau đầu buổi sáng, buồn ngủ ngày nhiều, giảm trí nhớ…

     

  • Dụng cụ xịt hút trong hen và copd

    Dụng cụ xịt hút trong Hen và COPD

    TS.BS. Lê Khắc Bảo                           

    Giảng viên bộ môn nội Đại Học Y Dược

    Cố vấn chuyên môn Trung Tâm Điều Trị Bệnh Hô Hấp Phổi Việt

    Về mặt lý thuyết, thuốc dùng qua đường hút – xịt trong hen và COPD sẽ hiệu quả hơn thuốc toàn thân (đường uống, tiêm) với tác dụng phụ ít hơn. Tuy nhiên thực tế lâm sàng cho thấy có nhiều trường hợp bệnh nhân nói với bác sỹ: “Sao bác sỹ không cho tôi thuốc uống ? Tôi xịt hết cả bình mà chẳng có hiệu quả gì!

    Vì sao lý thuyết khác xa với thực tế? Câu trả lời là: “thuốc không đến được nơi tác động thì sẽ không phát huy hiệu quả!”Để thuốc có thể đến được nơi tác động, hai điều kiện sau phải được đáp ứng:

    (1) Công thức thuốc – kích thước hạt thuốc phù hợp

    (2) Kỹ thuật sử dụng thuốc chính xác.

    Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu kỹ các nội dung sau:

    I.  Kích thước hạt thuốc

    II.  Kỹ thuật sử dụng dụng cụ hút – xịt

    III.  Sử dụng bình xịt định liều:

    1.  Cấu tạo bình xịt định liều:

    2.  Cách sử dụng bình xịt định liều:

    III.  Sử dụng bình hút bột khô:

    1. Cấu tạo bình hút bột khô:

    1. Accuhaler
    2. Turbohaler
    3. Handihaler

    2. Cách sử dụng bình hút bột khô:

    1. Accuhaler
    2. Turbohaler
    3. Handihaler

     

    I.  Kích thước hạt thuốc:

    Để xác định kích thước hạt khí dung, người ta sử dụng buồng đo kích thước hạt Andersen.

    Mỗi nhóm kích thước hạt tương ứng với vị trí lắng đọng, tác dụng chính và phụ của thuốc sử dụng qua đường hút, xịt.  

    Kích thước

    Vị trí lắng đọng

    Hiệu quả

    Tác dụng phụ

    > 6 mm

    Miệng – hầu họng

    ( – )

    Hấp thu qua đường tiêu hóa à tác dụng phụ toàn thân 

     2 – 6 mm

    Đường hô hấp trên và trung tâm

    ( + )

    Hấp thu toàn thân ÍT à GIẢM tác dụng phụ toàn thân

    < 2mm

    Đường hô hấp ngoại vi – phế nang và thở ra ngoài

    ( – )

    Hấp thu qua mao mạch phổi à tác dụng phụ toàn thân

    II.  Kỹ thuật sử dụng dụng cụ hút – xịt:

                Kỹ thuật hút xịt ảnh hưởng đến lưu lượng luồng khí dung đi vào phổi. Lưu lượng luồng khí hít vào cùng với kích thước hạt quyết định vị trí lắng đọng của thuốc trên cây phế quản. Nguyên tắc là lưu lượng hít vào càng lớn số lượng hạt được phân tán thành kích thước nhỏ sẽ nhiều hơn, đây là điều tốt; ngược lại lưu lượng hít vào lớn sẽ làm hạt thuốc va đập mạnh hơn, dẫn đến lắng đọng nhiều hơn ở thành phế quản lớn, đây lại là điều không mong muốn.  

     

    III.  Sử dụng bình xịt định liều:

    1.  Cấu tạo bình xịt định liều:

    Cấu tạo bình xịt và công thức thuốc quyết định tính chính xác về liều lượng và kích thước hạt khí dung tạo ra có phù hợp hay không.

     

    2.  Cách sử dụng bình xịt định liều:

    Lắc bình xịt:

    Trước khi sử dụng bình xịt định liều phải lắc bình xịt lên nhằm trộn đều thuốc và chất đẩy trong bình xịt. Nếu không lắc bình xịt trước khi sử dụng, khi xịt ra thuốc sẽ không tạo được hạt có kích thước phù hợp.

    Hình ảnh dưới đây cho thấy sau khi lắc bình xịt rồi để yên bình xịt trong vòng 30 phút, thuốc và chất đẩy đã tách rời nhau ra.

     

    Những sai sót thường gặp khi sử dụng bình xịt định liều:

    • Không lắc bình xịt trước khi dùng.
    • Không phối hợp tay bóp – miệng hút.
    • Hít vào quá nhanh. Thời gian hít vào khuyến cáo là khoảng 3 giây.
    • Không nín thở sau khi hít vào.
    • Không đi súc miệng ngay sau khi xịt thuốc.

    III.   Sử dụng bình hút bột khô:

    1.  Cấu tạo bình hút bột khô:

    Có ba loại bình hút bột khô là: accuhaler, turbuhaler và handihaler. Những loại bình hút bột khô này có cấu tạo khác biệt nhau và do đó cách sử dụng cũng khác nhau.

    Accuhaler:

    Bột thuốc trộn với lactose được vi thể hóa; từng liều đã được phân chia từ trước tại nhà máy, chống ẩm được thực hiện qua bao nhôm 

    Turbuhaler:

     

    Cấu tạo bình Turbuhaler

    Handihaler:

     

     

    2.  Cách sử dụng bình hút bột khô:

    Accuhaler:

     

    Sử dụng accuhaler

                Các thao tác hay sai lầm khi dùng bình hút bột khô accuhaler:

    • Quên lên cò.
    • Không để bình accuhaler đứng thẳng khi lên cò.
    • Hít vào không đủ mạnh
    • Không nín thở sau khi hút thuốc.
    • Không đi súc miệng ngay sau khi xịt thuốc.

                Turbuhaler:

     

             Cách dùng Turbuhaler

     

     

     

       Các thao tác hay sai lầm khi dùng bình hút bột khô turbuhaler:

    • Không để bình turbuhaler đứng thẳng khi vặn.
    • Hít vào không đủ mạnh à kiểm tra bằng turbo tester
    • Không nín thở sau khi hút thuốc.
    • Không đi súc miệng ngay sau khi xịt thuốc.           

                Handihaler:

    cách sử dụng handihandler

    cách dùng handihaler

     

                Các thao tác hay sai lầm khi dùng bình hút bột khô turbuhaler:

    • Uống viên thuốc thay vì bỏ viên thuốc vào hút
    • Quên bấm nút trước khi hút 
    • Quên thở ra trước khi hút, Hút vào không đủ mạnh
    • Không nín thở sau khi hút thuốc.

     

    Kết luận:

    Dụng cụ xịt – hút có vai trò quan trọng trong điều trị Hen & COPD; Chọn lựa đúng đắn loại dụng cụ giúp tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị; Hiểu và dùng đúng cách dụng cụ là chìa khóa đảm bảo hiệu quả điều trị

     


     

     

  • Hen suyễn

  • Đo phế thân ký cho bệnh nhân COPD

  • X-Quang ECORAY

  • Xem thêm